Bien bản hội nghị CCVCvà lao động

Tháng Mười 19, 2016 9:59 sáng

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH QUẢNG TIẾN Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC – VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
I/ Thời gian, địa điểm, thành phần.
– Vào lúc 7 giờ ngày 21 tháng 09 năm 2016
– Tại văn phòng trường TH Quảng Tiến
– Thành phần: + Đ/C: Nguyễn Chiến Thắng – Hiệu Trưởng
+ Đ/c: Dương Quang Vinh – P.Hiệu trưởng
+Toàn thể CB, GV, NV trong trường
+ Đ/c: Phan Xuân Thạnh – PBT Đảng ủy đến dự và chỉ đạo.
+ Đầy đủ các đồng chí lảnh đạo đại diện cho các ban nghành trong địa phương đến dự
– Thư ký: + Thân Thị Lợi: ghi tường trình hội nghị
+ Trần Thị Hồng Thu: Ghi nghị quyết hội nghị
II/ NỘI DUNG HỘI NGHỊ:
1, Đ/c: Nguyễn Chiến Thắng triển khai kế hoạch năm học 2016 – 2017
A, Đặc điểm tình hình:
1. Số liệu lớp, học sinh đầu năm học 2016 – 2017
– Tổng số CB, GV,NV: 27
– Số lượng học sinh: 309 em giảm 3 em so với năm học trước; số lớp giữ nguyên.
2. Thuận lợi, khó khăn:
– Thuận lơi:
+ Được sự quan tâm chỉ đạo của PGD, Đảng và chính quyền địa phương.
+ Hội CMHS quan tâm có truyền thống hiếu học.
+ Đội ngũ giáo viên tâm huyết, nhiệt tình….
– Khó khăn:
+ Địa bàn dân cư rộng, kinh tế người dân còn gặp nhiều khó khăn.
+ Tỷ lệ giáo viên hợp đồng còn cao.
+ Trường có điểm lẻ cach trung tâm 5km.
B, Kết quả đạt được trong năm học 2015 -2016
1. Tổ chức và quản lý nhà trường:
– Công tác quản lý có nhiều đổi mới tích cực
2. CBQL, GV, NV và học sinh:
– CBQL: Đạt trình độ đào tạo chính trị 01 đ/c; đạt trình độ chuyên môn 2 đ/c.
– Đội ngũ có trình độ đạt chuẩn trở lên.
3. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:
– Nhiều hạng mục CSVC xuống cấp. Đủ phòng học và phòng chức năng.
4. Quan hệ giưa nhà trường, gia đình và xã hội:
– Ban đại diện CMHS tổ chức thực hiện tốt nghị quyết của hội. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương trong giáo dục học sinh.
5. Hoạt động giáo duch và kết quả giáo dục:
* Xếp loại giáo dục: Lên lớp đợt 1 đạt 98,4%.
* HTCTTH đạt 100%.
– Có 02 học sinh đạt giải nhì Olympic tiếng Anh cấp huyện, 01 giải khuyến khích tài năng tiếng Anh cấp huyện.
* Kết quả thi đua cuối năm học:
– Tập thể: TTLĐTT
– Các tổ chức:
+ Chi bộ: VMXS
+ Công đoàn: VM
+ Liên đội: VM
C, KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 – 2017 ( Có văn bản kèm theo)
I/ Những căn cứ để xây dựng kế hoạch.
– Công văn số 07 – Ctr – HU ngày 18/04/2016
– Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/08/2016
II/ NHIỆM VỤ CHUNG:
Chủ đề năm học: Đổi mới toàn diện công tác quản lý trường học, nâng cao chất lượng giáo dục.
II/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
Chỉ tiêu 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
* Thực trạng tình hình:
– HT, PHT ThỰChiện tốt chức trách nhiệm vụ.
– Có đầy đủ các tổ chức trong nhà trường như: chi bộ, công đoàn, chi đoàn, đội…
– Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động.
– Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của cấp trên.
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trương:
– Chỉ tiêu: Đủ số lượng, giữ vững các danh hiệu thi đua.
1.2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường.
Chỉ tiêu:
– Duy trì 02 điểm trường, tổng số HS 309/14 lớp.
1.3. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; quy chế dân chủ ttrong hoạt động của nhà trường:
Chỉ tiêu: 100% CB, GV,NV và HS quấn triệt và thực hiện tốt.
1.4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua:
– Tất cả các tổ chức, các bộ phận có quy chế làm việc.
1.5. Quản lý và hoạt động giáo dục, quản lý CB, GV, NV, HS, quản lý tài chính, đất đai, CSVC, ứng dụng CNTT trong quản lý.
1.6. ANTT, AT cho HS và cho CB, GV,NV.
Chỉ tiêu 2: CBQL, GV, NV Và HS.
2.1. Năng lực của CBQL.
– Chỉ tiêu: Đánh giá xếp loại xuất sắc.
2.2. Số lượng trình độ đào tạo của GV.
2.3. Kết quả đánh giá, xếp loại GV.
– Chỉ tiêu: + CNNGVTH xếp loại xuất sắc: 9/21; khá 10/21; TB 2/21
+ 10 GVG cấp trường; 2 GVG cấp huyện
2.4. Nhân viên: Xếp loại tốt 02 đ/c.
2.5. Học sinh: 309/309/14 lớp
Chỉ tiêu 3: CSVC và trang thiết bị dạy học:
3.1. Khuôn viên, cổng trương, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập:
3.2. Phòng học , bảng, bàn ghế cho giáo viên và học sinh.
3.3. Khối phong, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý dạy và học; tu sử 02 phòng học
3.4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác; cải tạo khu vệ sinh trung tâm.
3.5. Thư viện: Thư viện đạt chuẩn.
3.6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng TBDH:
– Đầy đủ theo chuẩn tối thiểu.
Chỉ tiêu 4: Quan hệ giữ nhà trường, gia đình và xã hội.
Chỉ tiêu 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
4.1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
4.2. Tham mưu của nhà trường đối với chính quyền địa phương
4.3 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
4.4. Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo
Chỉ tiêu 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
5.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
+ Chỉ tiêu
Thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học theo Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của UBND tỉnh .
Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng
lớp 1 thực hiện chương trình công nghệ. Tổ chức dạy 4 tiết tiếng Anh cho học sinh lớp 3,4,5. Dạy học môn Mỹ thuật theo phương pháp Đan-Mạch. Lồng ghép dạy nội dung sống đẹp. Thực hiện UDCNTT gắn với nội dung trường học kết nối.
+ Giải pháp
Chuyên môn nhà trường, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện đúng nội dung chương trình từng khối lớp, buổi thứ 2 trong ngày, các nội dung mới như CGD lớp 1, Mỹ thuật, sống đẹp…
Thực hiện công văn 1660 của Sở, quy định các khoản thu, vận động phụ huynh để tổ chức dạy môn Tin học cho 177 em lớp 3-5.
Sắp xếp thơi khóa biểu phù hợp kế hoạch dạy học.
*. Dạy học 2 buổi/ngày
+ Chỉ tiêu
100% lớp dạy học 2 buổi/ngày có chất lượng. Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày, 10 buổi/tuần.
+ Giải pháp
Các tổ CM, GVCN chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở tuân thủ Hướng dẫn của phòng và kế hoạch của chuyên môn nhà trường .
*.Triển khai dạy học ngoại ngữ cho lớp 3,4,5
+ Chỉ tiêu
Tổ chức cho 177/8 lớp, học sinh lớp 3,4,5 học tiếng Anh 4 tiết/ tuần.
+ Tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh theo nhu cầu và nguyện vọng của học sinh và phụ huynh.
*. Tổ chức dạy học môn Tin cho HS lớp 3,4,5
*. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu
5.2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
+ Chỉ tiêu: Tổ chức dạy tốt nội dung “Sống đẹp” lồng ghép với hoạt động ngoài giờ lên lớp. Đảm bảo thời lượng 4 tiết/tháng, học sinh có kỷ năng sống, kỷ năng giao tiếp, kỷ năng hoạt động tập thể, kỷ năng hợp tác, tương trợ.
+ Gắn HĐNGLL với hoạt động Đội.
5.3. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
+ Chỉ tiêu
Đạt chuẩn PCGDTH mức độ: 3 năm 2017.
* Công tác hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường
5.4. Đánh giá chất lượng giáo dục
5.4.1 Quá trình học tập từng môn học, HĐGD hoàn thành cuối năm học
– Lên lớp đợt 1: 99,67%. Hoàn thành chương trình tiểu học 100%.
*. Tham gia các hội thi, Olympic, giao lưu
5.5. Các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
5.6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường
– Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 56/56; đạt 100 %
– Hiệu quả đào tạo: 45/45 đạt: 100 %.
5.7. Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để h.sinh tham gia vào quá trình học tập.
6. Hoạt động tự kiểm định và đề nghị trên kiểm định công nhận chất lượng giáo dục:
IV. THÔNG QUA QUY CHẾ LÀM VIỆC, QUY CHẾ DC CỦA ĐƠN VỊ TRONG NĂM HỌC 2016 – 2017
– Có văn bản kèm theo
V. CHỈ TIÊU THI ĐUA CUỐI NĂM HỌC
1. Tập thể: Trường đạt TTLĐTT; Đơn vị văn hóa: Đạt.
2. Các tổ chức đoàn thể đơn vị:
Chi bộ: TSVM; Công đoàn: VM; Chi đoàn: VM; Liên đội : VMXS; Danh hiệu Thư viện: Tiên tiến; Trường học thân thiện, HS tích cực: Tốt; Trường học ANATTT loại tốt.
3. Cá nhân
Danh hiệu LĐTT: 18/27; tỷ lệ: 66,7 %; Danh hiệu CSTĐCS; 2/18; tỷ lệ: 11,1%; GVDG huyện: 02 đ/c; GVDG tỉnh: 1 đ/c; quản lý giỏi huyện 01.
VI/. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH (năm học 2016-2017)
1. Chi thường xuyên: 3.161.658.000 đồng.
Trong đó: 2.767.158.000 đồng l¬ương, các khoản có tính chất l¬ương.
Chi thư¬ờng xuyên: 94.500.000 đồng.
2. Chi không thư¬ờng xuyên : 0 đồng.
3. Chi đầu tư: 335 triệu đồng. Trong đó: Ng. sách huyện 300 triệu; ngân sách xã 35 triệu.
4. Chi CTMTQG : 0 đồng.
5.Tổng số thu được giữ lại đơn vị: 0 đồng.
6. Dự kiến các nguồn khác : Quỹ kế hoạch nhỏ: 3.080.000 đồng.
Quỹ Đội: 5.544.000 đồng
Quỹ tài trợ cộng đồng và Hội phụ huynh : 90.000.000 đồng
Các nguồn quỹ khác: 0 đồng.

VII/ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
VIII/ THẢO LUẬN: Các ý kiến thảo luận:
1/ Đ/c Lý: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
– Làm tốt công tác chủ nhiệm.
– Lồng ghép GDKNS trong từng môn học.
– Tổ chức tốt các buổi chào cờ, các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
– Phối kết hợp tốt với CMHS.
2/ Đ/c Lợi bồi dưỡng giáo dục HS năng khiếu:
– Thành lập đội tuyển.
– Xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên giảng dạy
– GVBD phát hiện năng khiếu HS, hướng dẫn HS về phương pháp, kỷ năng rèn luyện, phát huy vai trò của GVCN.
3/ Đ/c Lan Hương công tác chi đoàn, xây dựng kế hoạch của chi đoàn thông qua sự chỉ đạo của công đoàn và chi bộ.
– Thường xuyên chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục.
– Đoàn viên cần cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4/Đ/ c Vinh nâng cao chất lượng giáo dục HS
– CBQL, đội ngũ GV có năng lực tốt, trách nhiệm, tâm huyết với trường, lớp, tập ttrung xây dựng CSVC và duy trì trường CQG.
– Xây dựng nền nếp tự quản, tự hoạt đông, tự chia sẻ học sinh trong nhóm
– Thường xuyên chăm lo chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà
5/ Đ/c Lâm: Đổi mới phương pháp dạy học.
– Đổi mới phương pháp dạy của GV, nâng cao tinh thần tụ học, tự BD.
– Đổi mới hoạt động học của học sinh, GV phải có sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội, thực hiện tốt công tác XHHGD
6/ Ý kiến của đ/c Phan Văn Toàn hội trưởng hôi CMHS
– Hội gặp khó khăn trong hổ trợ kinh phí xây dựng.
7/ Đ/c Tạ Quang Vĩnh: Chủ tịch UBND xã:
– Bám sát kế hoạch và các phong trào thi đua của cấp trên.
– Phát huy vai trò của BGH
– Xã hổ trợ CSVC
8/ Đ/c Thắng giải trình các ý kiến.
– Nhất trí như các ý kiến của giáo viên và đ/c CTUBND xã về các giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 đạt chỉ tiêu đề ra.
IX. Thông qua nghị quyết hội nghị: ( đ/c Thu)
-Toàn thể CB,GV,NV nhất trí 100%
X. BẾ MẠC
Hội nghị kết thúc 11 giờ 30 phút

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Chiến Thắng

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOAN

Dương Quang Vinh THƯ KÍ

Thân Thị Lợi