Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện chỉ thị số 10

Tháng Mười Một 18, 2016 8:26 sáng

UBND XÃ QUẢNG TIẾN    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN CHỈ ĐẠO PCGD-XMC  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC- PCGD Quảng Tiến, ngày 12 tháng 11 năm 2016

BÁO CÁO
SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10-CT/TW
(Kèm theo Công văn số 5473/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 11 năm 2016)

I. Tổ chức triển khai và kết quả thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW
1. Tóm tắt tình hình của địa phương
1.1. Đặc điểm về địa lí:
– Quảng Tiến là một xã miền núi đư¬ợc thành lập sau năm 1975. Dân số chủ yếu là từ Quảng Văn và Quảng Hải lên.
Tổng số hộ: 991 hộ
Tổng dân số toàn xã: 3863 khẩu
Tổng diện tích toàn xã: 1387 ha
– Nghề nghiệp chủ yếu: Thủ công nghiệp đa ngành nghề không ổn định, mức thu nhập thấp, đời sống dân sinh còn gặp nhiều khó khăn. Tỉ lệ hộ đói nghèo chiếm xấp xỉ 50% tổng số hộ.
– Trư¬ờng đ¬ược thành lập từ năm 1976 và đến năm 2000 đ¬ược tách ra thành 2 trường: PTCS và TH. Xã có 4 thôn và có 2 điểm tr¬ường cách xa nhau khoảng 5 km.
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội:
Quảng Tiến là một xã Miền núi đặc biệt khó khăn, có đa ngành nghề và không ổn định. Do đó, việc đầu t¬ư cho con em học tập còn hạn chế. Từ đó, cũng có phần ảnh hưởng đến công tác PCGD-CMC của xã. Tuy vậy, d¬ưới sự lãnh đạo của Đảng nên công tác Xã hội hoá giáo dục cũng ngày càng có nhiều chuyển biến, bộ mặt quê hư¬ơng đổi mới từng ngày. Đời sống kinh tế từng bước tăng tr¬ưởng ổn định và đi lên. An ninh chính trị đ¬ược giữ vững, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân đ¬ược nâng dần lên từng b¬ước vững chắc.
1.3. Đặc điểm truyền thống cách mạng văn hoá:
Quảng Tiến là một xã sinh sau đẻ muộn của huyện nhà chủ yếu là dân Quảng Văn, Quảng Hải và một bộ phận dân Quảng H¬ưng lên định c¬ư và lập nghiệp song vẫn phát huy đ¬ược truyền thống cách mạng của quê h¬ương.
Phát huy thành quả và truyền thống của quê h¬ương, trong nhiều năm qua công tác giáo dục của xã Quảng Tiến đã đư¬ợc chú trọng đầu t¬ư về cơ sở vật chất. Tr¬ường lớp đ¬ược xây dựng khang trang, thiết bị đầu t¬ư cho công tác dạy và học ngày càng đ¬ược các cấp các ngành quan tâm hỗ trợ. Công tác xã hội hoá giáo dục đã từng b¬ước thấm sâu vào nhận thức của mỗi ng¬ười dân. Các chi hội khuyến học đ¬ược cũng cố, kiện toàn từ cơ sở thôn xóm, phát triển xuống một số dòng họ. Nhìn chung, tầm quan trọng của công tác giáo dục, PCGD-CMC đã đ¬ược nhân dân từng b¬ước nhận thức một cách đúng đắn.
1.4. Đặc điểm về giáo dục:
Ngay sau khi có Văn bản hướng dẫn về công tác phổ cập GD-XMC. Dưới sự chỉ đạo của Đảng uỷ và UBND xã, Ban giám hiệu 3 trường Mần non, TH, THCS Quảng Tiến đã tham mưu cho UBND xã có kế hoạch củng cố vững chắc kết quả GDPC MN trẻ 5 tuổi, PCGD TH và có những giải pháp thích hợp để nâng cao tỷ lệ PC GDTHCS qua đó đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục trong xã.
Tr¬ường học Quảng Tiến đã phát huy thành quả và truyền thống văn hoá giáo dục của quê hư¬ơng, trong những năm qua công tác giáo dục của nhà tr¬ường đã đ¬ược chú trọng đầu tư¬ và quan tâm đúng mức, đặc biệt là công tác PCGD-CMC nên Trường Tiểu học đã đạt Chuẩn PCGDT-CMC từ năm 2002. Ьược công nhận tr¬ường tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia Mức độ 1 năm 2013. Lãnh đạo và nhân dân địa ph¬ương đã có những chuyển biến tốt và thực hiện tốt về công tác xã hội hoá giáo dục. Hoạt động khuyến học khuyến tài đ¬ược quan tâm và đã hình thành trung tâm của giáo dục cộng đồng. CSVC phục vụ cho dạy và học cũng nh¬ư đội ngũ giáo viên đ¬ược phát triển ngày càng cao và vững chắc.
1.5.Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mục tiêu PCGD, XMC
a. Thuận lợi:
– Có sự quan tâm của lãnh đạo Đảng , chính quyền địa phư¬ơng cũng nh¬ư của các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà tr¬ường.
– Công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng đ¬ược củng cố và hoạt động có hiệu quả.
– Có hội cha mẹ HS năng động – phụ huynh quan tâm đến việc học của con em. Truyền thống hiếu học của con em Quảng Tiến vẫn phát huy tốt.
– Có đội ngũ GV trẻ, khoẻ, nhiệt tình trong công tác, 100% trình độ chuẩn.
– Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học ngày càng đ¬ược tăng tr¬ưởng cơ bản đáp ứng đ¬ược nhu cầu dạy và học .
b. Khó khăn:
– Địa bàn dân c¬ư rộng, kinh tế dân sinh đa ngành nghề còn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ đói nghèo cao, thu nhập bình quân 250.000 đ/ngư¬ời/tháng, phần nào có ảnh h¬ưởng lớn đến việc huy động nguồn vốn XD CSVC.
– Tuy trư¬ờng đã đ¬ược công nhận tr¬ường chuẩn Quốc gia song so với yêu cầu chưa đáp ứng với yêu cầu trong giai đoạn mới phải tiếp tục bổ sung, hoàn thiện ( chủ yếu là chuẩn CSVC)
– Chất l¬ượng đội ngũ ch¬ưa thật sự vững mạnh về chuyên môn,việc đổi mới phương pháp dạy học còn có nhiều hạn chế.
– Cấp uỷ, chính quyền địa ph¬ương, phụ huynh học sinh từng nơi, từng lúc chưa quan tâm và có trách nhiệm đúng mức việc thực hiện các mục tiêu PCGD-CMC.
– Công tác điều tra đối t¬ượng PC: Điều tra cơ bản về công tác PC, theo dõi, cập nhật số liệu về đối t¬ượng PC còn hạn chế, bởi có các đối t¬ượng PPC thay đổi chổ ở, nơi c¬ư trú (Gia đình di cư tự nhiên, bố mẹ đi làm ăn ở miền Nam), khai sinh chậm, không đầy đủ thông tin, nên cũng gặp không ít khó khăn cho cập nhật số liệu và duy trì sĩ số học sinh nên gây khó khăn trong quá trình thực hiện PCGD – CMC.
2. Việc tổ chức triển khai quán triệt Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị.
Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Thực hiện Công văn số 4862/BGDĐT-KHTC ngày 10/09/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai nhập liệu, duy trì hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC. Công văn của Sở GD&ĐT về việc triển khai nhập dữ liệu, duy trì hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, XMC.
Thực hiện công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Công tác PCGD, XMC đã được UBND xã tích cực chỉ đạo, quan tâm chăm lo thường xuyên, triển khai thực hiện đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Tuyên truyền tới toàn thể nhân dân, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội về Luật PCGD; các thời điểm tuyển sinh, chế độ chính sách đối với học sinh khuyết tật, học sinh nghèo, học sinh con gia đình chính sách…
Các nhà trường tổ chức cho cán bộ giáo viên được học tập để nắm chắc các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác PCGD-XMC: nhiệm vụ, hồ sơ và nghiệp vụ phổ cập, công tác điều tra, theo dõi học sinh đi đến, thực hiện chương trình kế hoạch dạy học, giáo dục trẻ khuyết tật học hoà nhập…
Sử dụng tốt các hình thức, công cụ tuyên truyền: Qua đài phát thanh, qua các Hội nghị …
3. Xây dựng chính sách cho công tác PCGDXMC và phân luồng
Xây dựng Kế hoạch năm và Kế hoạch hàng quý để thực hiện PCGD MN5T, PCGD tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học; trong đó tập trung đề ra các giải pháp thực hiện huy động trẻ 5 tuổi vào các loại hình trường mầm non (công lập và ngoài công lập) nhằm đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi vào mầm non đạt từ 98% trở lên; huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp Một, đạt 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 và 98% trở lên học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các chương trình phổ cập bậc trung học.
Đầu tư cơ sở vật chất, củng cố đội ngũ giáo viên để thực hiện nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, bậc học.
Tổ chức tuyên truyền, vận động các đối tượng trong độ tuổi PCGD tham gia học tập để hoàn thành tiêu chuẩn PCGD cá nhân theo quy định. Xác minh trình độ văn hóa, vận động các đối tượng trong độ tuổi PCGD ngoài nhà trường đến lớp (phổ thông, phổ cập, bổ túc, nghề, …).
Thường xuyên phối hợp với các cơ sở giáo dục để cập nhật danh sách học sinh đang học và danh sách học sinh nghỉ, bỏ học; hỗ trợ và tạo điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến lớp.
Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.
4. Các hoạt động của ban chỉ đạo
– Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể: triển khai các văn bản của cấp trên, chỉ đạo kịp thời các hoạt động PCGD – XMC trên địa bàn xã.
– Đảng ủy, HĐND, UBND đến các ban ngành đoàn thể, chi bộ các thôn đều có nghị quyết, xây dựng kế hoạch và chương trình hành động về công tác phổ cập giáo dục.
– UBND xã thường xuyên củng cố Ban chỉ đạo PCGD – XMC, trưởng ban phổ cập giáo dục là đồng chí phó chủ tịch UBND xã, các thành viên trong ban chỉ đạo gồm các đ/c có tâm huyết gắn bó với công tác giáo dục tại địa phương. Ban chỉ đạo đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên, thường xuyên đôn đốc kiểm tra.
– Ban chỉ đạo PCGD của địa phương hoạt động tích cực, phát huy những kết quả đạt được, các phong trào thi đua, kinh nghiệm có từ những năm trước; UBND xã có kế hoạch tiếp tục chỉ đạo các ban ngành, tổ chức đoàn thể – Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên,…phối hợp cùng với các nhà trường tích cực thực hiện phổ cập GD, tiếp tục tuyên truyền, vận động con em trong độ tuổi đến trường. Giúp đỡ trẻ có hoàn cảnh khó khăn về sách vở, đồ dùng học tập, tạo điều kiện thuận lợi để con em học tập, ngăn ngừa trẻ có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học.
– Phòng Giáo dục Đào tạo có các Công văn chỉ đạo hướng dẫn các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở thực hiện công tác PCGD trong 5 năm. Chỉ đạo việc thực hiện điều tra trình độ văn hóa và độ tuổi của hộ gia đình theo phiếu điều tra chung cho cả ba cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS. Cập nhật phiếu điều tra lên phần mềm quản lý công tác PCGD của Bộ GD&ĐT. Thiết lập hồ sơ phổ cập giáo dục theo quy định; cập nhật số liệu trong các hồ sơ phổ cập giáo dục, hoàn thành bộ hồ sơ PCGD, XMC tại các đơn vị, toàn ngành.
Chỉ đạo các trường học nâng cao chất lượng dạy học để nâng tỷ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH; huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào lớp 1; thực hiện tự kiểm tra kết quả PCGDTH của các xã có nề nếp quy cũ; báo cáo kết quả kiểm tra và đề nghị UBND huyện công nhận đạt chuẩn PCGDTH theo đúng quy định.
Tổ chức duyệt kết quả tuyển sinh vào lớp 1 cho tất cả các trường TH; tổ chức tập huấn lại việc thống kê phổ cập theo đúng mẫu phần mềm quản lý PCGD chung 3 cấp học. Tiếp tục kiểm tra PCGD chung 3 cấp để kiểm tra kết quả XMC, kết quả PCGDTH, kết quả PC THCS, giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi theo Quyết định kiểm tra. Đánh giá kết quả thực hiện công tác Phổ cập Giáo dục chung của địa phương, hạn chế sai lệch số liệu giữa các cấp. Tích cực sớm có giải pháp chỉ đạo cải tiến đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi và học sinh năng khiếu. Quan tâm đầu tư các điều kiện để tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học; phát huy khắc phục những khó khăn, hạn chế để thực hiện phổ cập giáo dục trong 5 năm đạt kết quả cao và vững chắc hơn.
5. Kết quả đạt được
5.1. Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
a) Công tác PCGD cho trẻ mầm non 5 tuổi
Đảm bảo chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định 49/2010 của Chính Phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, đảm bảo chăm sóc trẻ ăn bán trú và học hai buổi/ngày 100%.
Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ theo Nghị định của Chính phủ; Mỗi trẻ được hưởng 120.000đ/1tháng không quá 9 tháng. Hỗ trợ chi phí học tập 1 tháng 70.000đ/1 cháu không quá 9 tháng với những cháu thuộc diện hộ nghèo. Học sinh hộ nghèo và khuyết tật được miễn học phí 100%. Giảm học phí 50% với những cháu thuộc hộ cận nghèo
Những kết quả đạt được, những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và tính bền vững của công tác phổ cập giáo dục mầm non để đưa ra những nhận định phù hợp.
Trước khi thực hiện Chỉ thị số tỷ lệ bán trú chưa đạt 100% và tỷ lệ SDD của trẻ còn cao chiểm 8,1%
Sau khi thực hiện Chỉ thị số 10 đến nay trường đã Tổ chức bán trú ở các khu vực đạt 100%.Tỷ lệ SDD giảm xuống còn 7%.
Thực hiện chương trình GDMN trên các nhóm, lớp đạt 100%
Nhà trường chú trọng đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, thực hiện nghiêm túc có hiệu quả trong công tác chăm sóc nuôi dạy trẻ. Nhà trường thực hiên nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm” tăng cương các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá nhằm giáo dục và rèn luyện kỷ năng sống cho trẻ. Trong soạn giảng giáo viên lồng ghép, tích hợp phù hợp với trẻ 5 tuổi về nội dung giáo dục cá nhân; Đồng thời lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường ở từng chủ đề để xây dựng môi trường ngày càng “xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện”…
Nhà trường đã thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh như mắt đỏ, quai bị, tay, chân, miệng… , tăng cường xây dựng 100% trẻ 5 tuổi có thói quen tốt trong ăn uống, biết súc miệng sau khi ăn, trẻ biết chải răng đúng cách. Thường xuyên quan tâm đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ thấp còi, trẻ thừa cân, trẻ có hoàn cảnh khó khăn và trẻ 5 tuổi có dấu hiệu chậm phát triển về trí tuệ.
Trường đạt chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi.
– Việc nâng dần tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi được học mẫu giáo; việc thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ 2 buổi/ngày; việc hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi vào năm 2015.
*Tiêu chuẩn 1: Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: đạt 100%
*Tiểu chuẩn 2: Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi:
Trẻ 5 tuổi được học ngày 2 buổi theo CTGDMN: đạt 100%
Trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần: đạt 99,4%.
Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: đạt 100%
Trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân giảm xuống 2,5 %
Trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng ở thể thấp còi giảm xuống dưới 3,3%
*Tiêu chuẩn 3: Giáo viên:
Các giáo viên đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ đạt 10/10 gv đạt 100%.
Giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 10/9 đạt 90%
*Tiêu chuẩn 4: Về cơ sở vật chất
Có 5 phòng học dành cho trẻ 5 tuổi (kiên cố 5) đảm bảo mỗi phòng/lớp
Các bộ thiết bị dạy học đảm bảo theo yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương trình GDMN và theo thông tư 02.
Kết quả PCGD cho trẻ mầm non 5 tuổi, tỉ lệ huy động cho trẻ 3 – 4 tuổi tới trường; thực trạng đội ngũ giáo viên: số lượng, chất lượng; thừa thiếu; cơ sở vật chất phục vụ công tác phổ cập: quy hoạch, trường chuẩn quốc gia …
Bảng 1. Thống kê số liệu PCGDMN
TT Nội dung 2012 2013 2014 2015 2016 Tăng/giảm
a b c d e g h i = h – c
I Trẻ em
1 Tổng số trẻ 3-5 tuổi theo độ tuổi
Tổng số trẻ đến trường
Tỉ lệ
2 Tổng số trẻ 5 tuổi
Tổng số trẻ 5 tuổi đến trường
Tỉ lệ
3 Tổng số trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày
Tỉ lệ
4 Số trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN(*)
Tỉ lệ
5 Tổng số trẻ 3-4 tuổi đến trường
Tỉ lệ
6 Tổng số trẻ nhà trẻ theo độ tuổi
Tổng số trẻ NT đến trường
Tỉ lệ
7 Tổng số nhóm, lớp mầm non
Tổng số lớp MG 5 tuổi
II Đội ngũ
1 Tổng số CBQL, GV, NV
2 Tổng số GVMN
Tỉ lệ GV/nhóm, lớp
3 Tổng số GVMN dạy lớp MG 5 tuổi (GV 5 tuổi )
Tỉ lệGV/lớp
4 Tổng số GV 5 tuổi đạt chuẩn trở lên
Tỉ lệ
– Số GV 5 tuổi trên chuẩn
Tỉ lệ
III Phòng học
1 Tổng số phòng học cho lớp MG 5 tuổi
Tỉ lệ phòng/lớp
– Kiên cố
Tỉ lệ
– Bán kiên cố
Tỉ lệ
– Phòng học tạm
Tỉ lệ
2 Phòng học nhờ, mượn
(*)Trẻ hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non là trẻ được học 2 buổi/ngày trong thời gian một năm học theo Chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5-6 tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, số ngày nghỉ học không quá 45 ngày.
b) Duy trì, củng cố kết quả PCGD tiểu học
-Duy trì PCGDTHĐĐT: Động viên học sinh từ 6 -14 tuổi đi học đầy đủ, không có học sinh bỏ học giữa chừng. Hằng năm huy động HSKT học hòa nhập 6-7em.
.- Số lớp học 2 buổi/ngày: Từ năm 2012 đến năm 2014 chiếm 81,1 %; năm 2015 và 2016 chiếm 100%
– Đảm bảo tỷ lệ giáo viên đối với cấp tiểu học theo đúng quy định. Cơ cấu giáo viên đủ, đúng chuyên ngành tiểu học. Tổ chức dạy các môn âm nhạc, Mỹ thuật, Anh văn, Tin học đảm bảo chất lượng. Phân công giáo viên giảng dạy các khối lớp phù hợp theo đúng năng lực của từng giáo viên
– Số cán bộ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn 100%.
– Về CSVC: Có đầy đủ các phòng làm việc: Phòng giám hiệu: 02 phòng, văn phòng, phòng đội, phòng thư viện,….
– Phòng học cho HS học 2 buổi/ngày chưa đủ. Bàn ghế, bảng, tủ, trang trí phòng học…đạt theo tiêu chuẩn của Bộ GD quy định.
Các phòng chức năng chưa đủ: Thiết bị, phòng nhạc họa, phòng ngoại ngữ, tin học.
– Sách thư viên, thiết bị dạy học đầy đủ, đảm bảo cho hoạt động dạy và học.Sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát, sạch, đẹp. Khuôn viên bồn hoa cây cảnh, vệ sinh trường lớp luôn được học sinh và giáo viên chăm sóc hằng ngày.
* Các nhiệm vụ và giải pháp đã thực hiện:
– Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
– Tổ chức tuyên truyên vận động trên hệ thống loa truyền thanh của xã về về mục đích ý nghĩa của việc PCGDTH. Làm cho cán bộ nhân dân phụ huynh học sinh trong toàn xã biết ý nghĩa của công tác phổ cập, vận động các đoàn thể vận động các học sinh có nguy cơ bỏ học trở lại trường.
– Xây dựng tốt môi trường học tập thân thiện, tích cực, mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.
* Những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân:
– Các phòng chức năng chưa có: phòng Thiết bị, phòng nhạc họa, phòng ngoại ngữ, tin học. Phòng thư viện và thiết bị còn dùng chung.
* Những kiến nghị, đề xuất:
– Trích kinh phí bồi dưỡng, hỗ trợ cho công tác phổ cập để tạo điều kiện cho việc thực hiện công tác phổ cập đạt kết quả tốt hơn.
Bảng 2. Thống kê số liệu PCGDTH từ 2012 đến 2016
TT Nội dung 2012 2013 2014 2015 2016
Số lượng Tỉ lệ Số
lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Chi chú*
1 Trẻ 6 tuổi học lớp 1 47 100 67 100 70 100 82 100 65 100
2 Trẻ 11 tuổi HTCTTH 47 100 54 96,43 54 100 49 100 63 100
3 HS học 2 buổi/ngày (9 -10 buổi/tuần) 267 100 275 100 296 100 322 100 309 100
4 HS khuyết tật học hòa nhập 2 1 3 3 3
5 HS bỏ học 0 0 0 0 0
6 GV đạt chuẩn trình độ ĐT 17 100 19 100 19 100 21 100 23 100
GV trên chuẩn trình độ ĐT 16 94,1 17 89,47 18 95,0 19 90.5 22 95,7
Tỉ lệ GV/lớp 1,31 1,41 1,46 1,5 1,64
7 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia MĐ1 MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ3 Mức độ 1

8 Số phòng học/lớp học 13/13 1/1 13/13 1/1 13/13 1/1 14/14 1/1 14/14 1/1
9 Xã đạt chuẩn phổ cập GDTH MĐ1 MĐ1 Mức độ 1
MĐ1 MĐ1 MĐ2 ĐĐT Mức độ 1/Mức độ 2 (TT.07)
MĐ 3 MĐ3 ĐĐT Mức độ 2/Mức độ 3 (TT.07)
10 Huyện đạt chuẩn phổ cập GDTH Mức độ 1
ĐĐT Mức độ 1/Mức độ 2 (TT.07)
ĐĐT Mức độ 2/Mức độ 3 (TT.07)

c) Duy trì, củng cố kết quả PCGD THCS
*Từ năm 2012-2015 đã tham mưu với địa phương, các cấp để huy động số lượng học sinh hiện có đi học, xây hệ thống CSVC, công tác xã hội hóa.
+ Qui mô giáo dục ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương.
+ Tỷ lệ phòng học cao tầng: 9/14 phòng, Tỷ lệ: 64,28%
+ Số lượng phòng chức năng: 13 phòng, trong đó: Có 2 phòng giám hiệu, 1 phòng HĐSP, 1 phòng thư viện, 1 phòng y tế, 1 phòng thiết bị, 1 phòng kế toán, 1 phòng đội, 2 phòng chức năng, 3 phòng vệ sinh.
+ Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.
*Từ năm 2012-2015 đã tham mưu với lãnh đạo các cấp để tạo điều kiện giáo viên được tham gia các lớp học cao hơn.
Cấp THCS: Quản lý: 2 người; Giáo viên: người (kể cả giáo viên hợp đồng); Tỷ lệ giáo viên trên lớp: ; nhân viên
100% GV đạt chuẩn, trên chuẩn: , đạt %
*Về phổ cập giáo dục THCS: Xã đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3.
Bảng 3. Thống kê số liệu PCGD THCS từ 2012 đến 2016
TT Nội dung 2012 2013 2014 2015 2016
Số lượng/T.số Tỉ lệ Số lượng/T.số Tỉ lệ Số lượng/T.số Tỉ lệ Số lượng/T.số Tỉ lệ Số lượng/T.số Tỉ lệ
1 HS lớp 9 TNTHCS (2 hệ)
2 TTN15-18 tuổi có bằng TNTHCS (2 hệ)
3 TTN 11-18 đã, đang học CT GDPT hoặc GDTX cấp THPT hoặc GDNN
4 TTN khuyết tật được tiếp cận GD
5 GV đạt chuẩn trình độ đào tạo
6 GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo
7 GV đạt chuẩn nghề nghiệp trở lên
Mức 1 1 1 2 3 1 2 3 1 2 3
8 Số xã đạt chuẩn PCGD THCS theo mức độ
9 Số huyện đạt chuẩn PCGD THCS theo mức độ
10 Tỉnh đạt chuẩn PCGD THCS theo mức độ nào?
Ghi chú: tại mục thứ tự 8, 9 đã đạt chuẩn ở mức cao thì không tính đạt chuẩn ở mức thấp hơn; các mức 2, 3 áp dụng cho các năm từ 2014 đến 2016; cần ghi đầy đủ số lượng/tổng số và tỉ lệ %.
*Các nhiệm vụ và giải pháp đã thực hiện
Bằng mọi biện pháp tích cực thực hiện có hiệu quả “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” duy trì số lượng học sinh trong các nhà trường đạt kết quả 100%, kiên quyết không để học sinh bỏ học bất cứ lý do nào.
Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập để học sinh ham muốn, thích đến trường cùng các bạn.
Sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên, nhân viên hợp lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.
Tăng cường việc tham mưu với cấp trên xin đầu tư kinh phí để xây dựng 6 phòng học kiên cố, phòng chức năng, trang thiết bị bên trong phòng học, phòng làm việc để đảm bảo điều kiện CSVC.
*Những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân
– Khó khăn, hạn chế:
+ Việc nắm bắt, triển khai thực hiện các văn bản về PCGD đang còn hạn chế không chỉ trong đội ngũ những người làm công tác Phổ cập mà ngay cả các đồng chí lãnh đạo trong địa phương và một số ban ngành cũng chưa nắm vững về các yêu cầu của chuẩn.
+ Tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THCS vào học các trường THCN và dạy nghề còn thấp, còn cách xa so với yêu cầu của chuẩn PCGD Trung học.
+ Việc huy động duy trì số lượng hàng năm còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến công tác phổ cập THCS và PCTH cuả xã và của Huyện.
+ Quá trình điều tra trình độ người học trên địa bàn dân cư đã tiến hành hai đợt trong 2 năm, nhưng cho đến nay việc tập hợp số liệu vào biểu mẫu vẫn còn nhiều sai sót, chưa khớp trong các loại hồ sơ.
+ Sự phối kết hợp giữa các trường, các thôn và các đoàn thể chưa chặt chẽ, tính thống nhất chưa cao.
+ Kinh phí chi cho PCGD đang còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
– Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan:
Trong nhiều năm qua Nhà nước tuy đã mở nhiều trường THCN và trường dạy nghề, nhưng hầu hết chỉ tiêu tuyển đầu vào là những học sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT, chỉ có một tỉ lệ rất thấp tuyển học sinh tốt nghiệp chương trình THCS, do đó số học sinh trong xã có trình độ văn hóa THCS đang theo học các trường THCN và trường dạy nghề 3 năm còn thấp .
Công tác PCGD Trung học đang bước đầu triển khai, do đó việc tìm hiểu học tập kinh nghiệm từ các đơn vị khác chưa thể thực hiện được.
Công tác PCGD Trung học có rất nhiều hoạt động đòi hỏi phải có kinh phí mới thực hiện được, nhưng hiện nay mức chi kinh phí dành cho PCGD Trung học chưa đảm bảo.
+ Nguyên nhân chủ quan:
Một số đồng chí cán bộ lãnh đạo địa phương chưa nắm vững các chuẩn PCGD Trung học, do đó chỉ đạo chưa thật sâu sát, còn chung chung, chủ yếu giao khoán công việc cho trường THCS thực hiện.
Chưa xây dựng được quy chế phối hợp giữa các trường, các thôn và các tổ chức đoàn thể trong xã do đó hoạt động chưa thật đồng bộ.
Công tác tổ chức tuyên truyền vận động chưa thật sâu rộng trong các ban ngành đoàn thể và trong quần chúng nhân dân, nên sự hiểu biết về công tác PCGD còn hạn chế.
Tâm lý của các gia đình có con đi học và ngay cả bản thân học sinh, sau khi tốt nghiệp chương trình THCS đều muốn học tiếp lên THPT, ít trường hợp thi vào các trường THCN hoặc trường dạy nghề vì khó khăn trong tìm kiếm việc làm sau này.
*Những kiến nghị, đề xuất:
Ban chỉ đạo cần tăng cường tuyên truyền cho mọi người dân hiểu được nội dung các Văn bản chỉ đạo về công tác PCGD các cấp đã ban hành.
c) Công tác xóa mù chữ
Bảng 4. Thống kê số liệu XMC cho người lớn từ 2012 đến 2016
TT Tiêu chuẩn/Nội dung Số lượng Tỉ lệ Ghi chú
1
Người học XMC độ tuổi (15-60) đạt chuẩn biết chữ mức độ 1. Trong đó: ….……… ….…… – Cộng dồn số người đạt chuẩn biết chữ mức 1 từ năm 2012 đến tháng 9/2016 (VD: năm 2012 có 314 người đã học và được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1, năm 2013 là 230 người, năm 2014 là 245 người, …);
– Tỉ lệ biết chữ mức độ 1 độ tuổi (15-60) đến tháng 9/2016;
– Tỉ lệ biết chữ mức độ 1 độ tuổi (15-60) của người DTTS đến tháng 9/2016.
– Người học là nam giới độ tuổi (36-60) ….……… ….……
– Người học là nữ giới độ tuổi (36-55) ….……… ….……
– Người học là người dân tộc thiểu số ….……… ….……
2 Người học XMC độ tuổi (15-60) đạt chuẩn biết chữ mức độ 2. Trong đó: ….……… ….…… Cộng dồn số người đạt chuẩn biết chữ mức 2 từ năm 2012 đến tháng 9/2016;
– Tỉ lệ biết chữ mức độ 2 độ tuổi (15-60) đến tháng 9/2016;
– Tỉ lệ biết chữ mức độ 2 độ tuổi (15-60) của người DTTS đến tháng 9/2016.
– Người học là nam giới độ tuổi (36-60) ….……… ….……
– Người học là nữ giới độ tuổi (36-55) ….……… ….……
– Người học là người dân tộc thiểu số ….……… ….……
3 Đạt chuẩn XMC cấp xã, trong đó:
– Mức 1:
– Mức 2:

….………………….

….………………… – Số lượng và tỉ lệ đơn vị cấp xã đạt chuẩn XMC mức độ 1, 2 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP đến tháng 9/2016.
4 Đạt chuẩn XMC cấp huyện, trong đó:
– Mức 1:
– Mức 2:

….………………..…

….……………….… – Số lượng và tỉ lệ đơn vị cấp huyện đạt chuẩn XMC mức độ 1, 2 theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP đến tháng 9/2016.
*Các nhiệm vụ và giải pháp đã thực hiện:
– Vận động và hỗ trợ các đối tượng diện CMC-GDTT- THCS đến lớp bằng nhiều hình thức.
– Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả công tác CMC cho đối tượng từ 15 đến 60 tuổi, riêng đối tượng từ 46 tuổi trở lên thực hiện xoá mù chữ (XMC) đạt 10% trên tổng số đối tượng còn mù chữ. Vận động các đối tượng từ 15 tuổi trở lên còn mù chữ (trình độ văn hóa từ lớp 3 trở xuống) ra học lớp XMC và kiểm tra công nhận XMC các mức nhằm duy trì và nâng cao tỷ lệ người biết chữ tại các phường trong độ tuổi 15 – 35 đạt 99,9% trở lên, 15 tuổi trở lên đạt 99,8% trở lên.
– Vận động 60% trở lên các đối tượng đã được công nhận đạt chuẩn XMC tham gia các lớp GDTTSKBC nhằm chống tái mù chữ.
– Lồng ghép công tác CMC với các họat động văn hóa cho các đối tượng còn mù chữ.
*Những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân:
– Công tác phổ cập chưa thực sự cân đối giữa số lượng và chất lượng. Chất lượng giáo dục ở một số đơn vị còn thấp, chưa được đầu tư thỏa đáng.
– Công tác xã hội hóa giáo dục chưa đạt kết quả cao, còn trông chờ vào đầu tư của Nhà nước
– Cơ sở vật chất ở một số địa phương còn nhiều khó khăn. Công tác xóa mù chữ chưa được quan tâm và đầu tư thỏa đáng.
*Những kiến nghị, đề xuất:
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền bằng các phương tiện thông tin như: website, panô, khẩu hiệu, bản tin phường, sinh hoạt chi bộ, hệ thống đoàn thể, báo cáo chuyên đề,…trong đó, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đến các cấp, các ngành, gia đình và xã hội về mục tiêu và các yêu cầu PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi nhằm làm cho mọi người dân nhận thức rõ giáo dục và chăm sóc trẻ em là quyền và nghĩa vụ của cộng đồng, từ đó công tác XMC-PCGD sẽ nhận được sự hưởng ứng tích cực từ phía phụ huynh, các cấp, các ngành và của toàn xã hội.

5.2. Công tác phân luồng
Phân luồng sau mỗi cấp học là việc giúp học sinh chủ động lựa chọn con đường tiếp tục học tập, hoặc đi vào một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực của các em và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, nhằm giúp các em chọn được nghề nghiệp phù hợp với năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất, đồng thời, giảm áp lực cho các trường THPT và tiết kiệm kinh phí của gia đình, thời gian học tập THPT cho các em, làm ra được của cải vật chất, tăng thu nhập cho gia đình, khắc phục tình trạng đói nghèo trong nhân dân.
Uỷ ban Nhân dân huyện đã chỉ đạo xã hội hoá giáo dục trong việc thực hiện chủ trương phân luồng. Đây là tư tưởng chỉ đạo mang tính chiến lược, là giải pháp tổng thể nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, giải quyết vấn đề học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không tiếp tục đi học THPT. Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt việc giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, cung cấp cho học sinh THCS những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, tạo điều kiện để học sinh được tiếp tục học tập, hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Uỷ ban Nhân dân huyện đã thành lập Trung tâm dạy nghề, hằng năm, đào tạo cho số học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không vào học THPT có điều kiện tham gia học nghề, giúp các em có kỹ năng khi tham gia lao động sản xuất, tạo ra của cải cho gia đình và xã hội. Và chỉ đạo Phòng GD&ĐT, Trung tâm GDTX HN và Dạy nghề, trường PTDTNT huyện, Trường THPT phối hợp thực hiện có hiệu quả, giúp các em học sinh không có điều kiện tiếp tục học THPT tham gia học nghề, giảm được áp lực cho các trường THPT; sau khi học nghề các em có thể tham gia lao động sản xuất, tăng thu nhập cho gia đình, giải quyết việc xóa đói giảm nghèo, tiết kiệm kinh phí học tập phổ thông cho gia đình và xã hội.
Với việc duy trì và phát triển mạng lưới các trường THPT và Trung tâm GDTX trong toàn xã, hàng năm toàn xã có từ 80-85% số học sinh tốt nghiệp THCS được vào học tiếp THPT, GDTX và còn khoảng 15-20% số học sinh sau khi tốt nghiệp THCS đi học nghề và vừa làm vừa học nghề.
Tuy nhiên, do nhận thức của người dân còn hạn chế, việc tiếp cận thông tin giáo dục hướng nghiệp chưa sâu sắc nên sau khi các em được tốt nghiệp THCS, tỷ lệ các em học sinh không tiếp tục học THPT tham gia học nghề rất ít.
– Công tác phân luồng sau THCS: Phân tích, đánh giá về công tác hướng nghiệp; tỉ lệ HS tốt nghiệp THCS vào học THPT, GDTX, Trung cấp chuyên nghiệp, học nghề, tham gia lao động sản xuất; chính sách đối với HS và GV phục vụ công tác phổ cập; dự báo cơ cấu nguồn nhân lực.
+ Tốt nghiệp THCS năm học … vào học tại các cơ sở giáo dục: số lượng: tỉ lệ:
(số HS vào học tại các trường THPT: số lượng: tỉ lệ: ; học GDTX cấp THPT hoặc TCN; học giáo dục nghề nghiệp).
+ Tốt nghiệp THCS năm học …. không vào học tại các cơ sở giáo dục: số lượng: tỉ lệ:
(số HS rời địa phương lao động tại các công ty: …; đang lao động tại địa phương: …; nghỉ học vì hoàn cảnh khó khăn: …; rời khỏi địa phương: …).
– Công tác phân luồng, hướng nghiệp cho HS sau THPT.
5.3. Công tác đảm bảo điều kiện PCGD XMC
Bảng 5. Thống kê số liệu kinh phí PCGD XMC
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Nội dung Tổng số tiền giai đoạn 2012-2016 Chia theo năm
2012 2013 2014 2015 Ước năm 2016
1 Tổng số
Chia theo nội dung chi
1.1 – Chi đầu tư cơ sở vật chất phòng học
1.2 – Chi trang bị thiết dạy học tối thiểu
1.3 – Chi hỗ trợ ăn trưa cho học sinh từ 3 – 5 tuổi
1.4 – Chi điều tra, thống kê số người mù chữ, hoạt động huy động số người mù chữ, tái mù chữ đến lớp, phụ cấp cho người làm công tác xóa mù, phổ cập, hỗ trợ Ban chỉ đạo, mua sổ sách, chi thắp sáng, học phẩm, tài liệu
1.5 – Chi bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên dạy các lớp phổ cập, thù lao đối với giáo viên lớp xóa mù, chống tái mù chữ, lớp phổ cập
1.6 – Chi hỗ trợ lương cho giáo viên ngoài biên chế (bao gồm cả lương vượt giờ cho giáo viên dạy lớp phổ cập)
STT Nội dung Tổng số tiền giai đoạn 2012-2016 Chia theo cấp học
Giáo dục mầm non Giáo dục tiểu học Giáo dục trung học Giáo dục thường xuyên Ghi chú
2 Tổng số
Chia theo nguồn vốn
2.1 – Chi thường xuyên
2.2 – Chi CTMTQG GDĐT
2.3 – Chi đầu tư
2.4 – Vốn ODDA
2.5 – Xã hội hóa và khác
– Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền về công tác PCGD, XMC; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội coi trọng công tác PCGD, XMC là một nhiệm vụ chính trị quan trọng của địa phương, là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội bền vững; từ đó tập trung chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền và vận động toàn dân thực hiện công tác PCGD, XMC đạt hiệu quả cao nhất.
– Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về tầm quan trọng, vai trò, tác dụng của công tác PCGD, XMC cho cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân.
– Quy hoạch và hoàn thiện mạng lưới trường lớp, đảm bảo thuận tiện cho việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công tác quản lý, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục;
– Tiếp tục triển khai kiên cố hoá trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Nâng cấp và xây dựng trường phổ thông theo hướng chuẩn hoá trường đạt chuẩn quốc gia gắn liền với kế hoạch PCGD, XMC và xã nông thôn mới, ưu tiên phát triển cho các địa bàn kinh tế, xã hội còn khó khăn;
– Tăng cường đầu tư, mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị, thí nghiệm, thư viện, phát triển văn hóa đọc trong các nhà trường; thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, công tác quản lý, sử dụng thiết bị dạy học tại các nhà trường.
– Thực hiện lồng ghép các chương trình đề án, dự án và huy động nguồn lực xã hội để củng cố, duy trì kết quả PCGD MTCTNT, PCGD TH, PCGD THCS và XMC.
– Sử dụng hợp lý nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu về PCGD, XMC và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; tăng cường huy động kinh phí từ xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác để hỗ trợ tài liệu, văn phòng phẩm, phương tiện phục vụ cho công tác điều tra, lập hồ sơ; tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hội nghi sơ kết, tổng kết.
– Thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát lại các đối tượng PCGD, XMC trên địa bàn cấp xã, thực hiện thống kê, phân tích trình độ các đối tượng trong độ tuổi PCGD, XMC để kịp thời có kế hoạch và các giải pháp nâng cao tỷ lệ huy động trẻ em, học sinh, học viên ra trường, lớp đảm bảo và hiệu quả.
– Hàng năm, tổ chức điều tra, cập nhật thông tin, đánh giá thực trạng giáo dục ở xã, nắm chính xác, đầy đủ tất cả đối tượng PCGD, XMC về độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ nghề… theo các biểu mẫu hướng dẫn điều tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và phải thường xuyên cập nhật, bổ sung kịp thời; Quan tâm chú trọng PCGD, XMC đối với các xã chưa bền vững để có kế hoạch củng cố, duy trì vững chắc kết quả đã đạt.
– Tiếp tục mở các lớp XMC, sau XMC tại các trường phổ thông, trung tâm học tập cộng đồng; tăng cường duy trì sĩ số, giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học; bố trí sắp xếp lớp học phù hợp, đảm bảo tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, học sinh 15 – 18 tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở.
– Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên và học sinh theo quy định; duy trì số bếp ăn bán trú theo Nghị định 116/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.
– Tăng cường công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng đội ngũ về chuẩn theo quy định; thực hiện điều động giáo viên hợp lý, thực hiện đảm bảo theo Thông tư liên tịch số 35/TTLT- BGDĐT-BNV; Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BGDĐT-BNV nhằm tăng cường số trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày, đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục.
– Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, nâng cao hiệu quả dạy và học theo hướng phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường; giáo dục ký năng sống; quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
– Đẩy mạnh sự phối hợp giữa ngành Giáo dục và các tổ chức xã hội, xây dựng chương trình phối hợp tham gia công tác xóa mù chữ cho phụ nữ và trẻ em gái nhằm duy trì kết quả XMC, tạo điều kiện cho người dân được học tập.
– Xây dựng mối liên kết giữa ngành giáo dục và đào tạo với các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tổ chức xã hội để tăng cường huy động các nguồn lực tham gia phát triển giáo dục và đào tạo, huy động học sinh ra lớp, chống lưu ban, bỏ học, góp phần bảo đảm chất lượng và hiệu quả PCGD, XMC.
– Đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho việc mở lớp PCGD, XMC, tổ chức điều tra, thống kê, in ấn hồ sơ, biểu mẫu, tài liệu về PCGD, XMC hàng năm, được cân đối trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm theo phân cấp.
– Các đơn vị cấp xã cần vận động thêm kinh phí từ các nguồn tài trợ của các tổ chức xã hội, cá nhân và cộng đồng.
– Lồng ghép kinh phí đảm bảo các điều kiện thực hiện PCGD, XMC (cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ,…) vào các kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo.
6. Đánh giá chung
6.1. Những ưu điểm
Công tác phổ cập giáo dục trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả khả quan, luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp, có sự tham gia nhiệt tình của các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn huyện. Qua công tác giáo dục chính trị và tuyên truyền vận động, nhận thức của cán bộ đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác PCGD đã được nâng lên rõ nét. Công tác giảng dạy tại các lớp phổ cập luôn đảm bảo đúng kế hoạch, chương trình theo quy định. Ban chỉ đạo huyện thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phổ cập tại địa bàn các đội, các thôn.
Cơ sở hạ tầng từng bước được cải thiện và góp phần phục vụ tích cực cho việc triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục. Hiện nay, mạng lưới điện và điện thoại, Internet đã được phủ kín ở các xã, thị trấn. Hệ thống đường giao thông từ huyện đến các thôn đã được nâng cấp và quy hoạch phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn huyện.
Đại bộ phận nhân dân nhận thức được sự cần thiết của việc học tập, do đó đã tạo điều kiện cho con em đến trường. Đặc biệt, trong những năm gần đây, đời sống kinh tế của người dân từng bước được nâng lên, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo và tăng tỷ lệ trẻ đến trường, tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng từng bước được kéo giảm.
6.2. Những tồn tại, yếu kém
– Về công tác phổ cập giáo dục Mầm non, Tiểu học và THCS chất lượng giáo dục và đào tạo tuy đã được nâng lên nhưng chưa đồng đều giữa các trường.
– Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, hầu hết các trường chưa đủ phòng học, không có phòng chức năng, phòng học bộ môn, thiếu phòng công vụ giáo viên, phòng ở học sinh bán trú và hạng mục công trình phụ trợ cho các trường có học sinh bán trú. Đặc biệt, công tác đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức.
– Đội ngũ giáo viên chưa đủ theo quy định, nhất là giáo dục mầm non; tỷ lệ giáo viên có năng lực, trình độ chuyên môn cao còn ít; một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của giáo dục trong thời kỳ mới.
– Công tác phân luồng học sinh sau THCS đã đem lại được những kết quả ban đầu, tuy nhiên công tác tuyên truyền để phụ huynh, học sinh hiểu rõ việc tham gia học nghề đi vào cuộc sống lao động sản xuất sau khi học xong cấp THCS chưa được tốt nên số lượng phân luồng còn ít. Một số học sinh bỏ học ở nhà lao động sản xuất nông nghiệp và lập gia đình, không chịu tham gia học nghề phù hợp trên địa bàn mình sinh sống để phát triển kinh tế.
– Công tác xóa mù chữ chưa được quan tâm và đầu tư thỏa đáng.
6.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
6.3.1. Nguyên nhân
– Đời sống đại bộ phận nhân dân còn nhiều thiếu thốn. Nhận thức không đúng của một số phụ huynh đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập, việc huy động và duy trì sỹ số học sinh.
– Nguồn lực đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được nhu cầu, quy mô phát triển của sự nghiệp giáo dục. Nguồn kinh phí chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của địa phương.
– Quan điểm về giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu tuy đã được quán triệt, nhưng trong quá trình tổ chức thực hiện còn gặp khó khăn về nhận thức, cơ chế quản lý, nguồn lực đầu tư; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền ở một số địa phương còn hạn chế, chưa quan tâm, chăm lo đúng mức đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chỉ đạo thiếu quyết liệt.
– Vai trò lãnh đạo điều hành các đơn vị trường đôi lúc chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, lòng yêu nghề của một bộ phận cán bộ, giáo viên còn hạn chế; vai trò tham mưu với cấp ủy, chính quyền có lúc chưa kịp thời, một bộ phận nhân dân chưa tích cực chăm lo đến việc học tập của con em mình, một số học sinh chưa quan tâm đến học tập.
6.3.2. Bài học kinh nghiệm
– Để công tác phổ cập GD-XMC đạt vững chắc, trước hết phải được các Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các đoàn thể trong địa phương và nhân dân quán triệt sâu sắc về công tác này.
– Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, nhằm xây dựng tốt về cơ sở vật chất cho nhà trường.
– Ban chỉ đạo, lãnh đạo các trường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể thể địa phương làm tốt công tác huy động và duy trì số lượng, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
– Ban chỉ đạo phải làm việc có kế hoạch và chỉ đạo tiến độ phổ cập chặt chẽ.
– Quản lý hồ sơ phải cẩn thận, được lưu trữ hằng năm.
II. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và kiến nghị
1. Phương hướng, mục tiêu:
1.1. Về phổ cập giáo dục MN cho trẻ em 5 tuổi: Đạt
1.2. Về phổ cập giáo dục tiểu học: Đạt mức độ 3
1.3. Về phổ cập giáo dục THCS: Đạt mức độ 2
1.4. Về Xóa mù chữ: Đạt mức độ 1
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò của công tác phổ cập giáo dục
Tổ chức triển khai học tập, quán triệt sâu sắc, hiệu quả Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Tỉnh uỷ đến cán bộ công chức, viên chức của các cấp, các ngành. Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo phổ cập giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện thành công một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016-2021; phổ cập giáo dục là thước đo trình độ dân trí của một quốc gia và địa phương, là điều kiện thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện, xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức sâu sắc quan điểm chỉ đạo nêu trong Chỉ thị số 10-CT/TW đó là: Tiếp tục củng cố vững chắc và phát triển kết quả phổ cập giáo dục đã đạt được; hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; từng bước tiến hành phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện theo quy định của Chính phủ. Kịp thời nêu gương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tổ chức, cá nhân, địa phương tích cực tham gia, để người dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; của việc củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và công tác xoá mù chữ ở người lớn; trên cơ sở đó mọi cấp, ngành, tổ chức xã hội và người dân thấy rõ quyền, trách nhiệm, để thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục và các nhiệm vụ trên đạt kết quả.
2.2. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền đối với công tác phổ cập giáo dục
Các cấp uỷ đảng, chính quyền tích cực chỉ đạo triển khai đồng bộ các mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp đã đề ra tại Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Hướng dẫn số 44-HD/BTGTW ngày 09/4/2012 của Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, các văn bản của Trung ương, của tỉnh và Chương trình hành động của Tỉnh uỷ.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo sâu sát của các cấp uỷ đảng, chính quyền về công tác phổ cập giáo dục, phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn tuổi, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, tạo tiền đề vững chắc tiến tới phổ cập giáo dục trung học, đồng thời góp phần từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục theo hướng tăng tính chủ động, tự chịu trách nhiệm; nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trong thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, thực hiện phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn tuổi; thực hiện tốt chương trình đổi mới giáo dục phổ thông trong những năm tiếp theo. Duy trì hiêụ quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục để góp phần củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các cấp học.
2.3. Phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của các cơ quan tham mưu giúp cấp uỷ, chính quyền chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục
Các cấp quản lý giáo dục làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch triển khai công tác phổ cập giáo dục, thực hiện phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn; tích cực tham mưu giúp cấp uỷ, chính quyền cụ thể hoá thành các nghị quyết. kế hoạch, chương trình công tác, về đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ cho công tác phổ cập giáo dục nói riêng và các hoạt động giáo dục nói chung.
2.4. Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu qủa hoạt động của ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp
Thành lập ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp đảm bảo đúng, đủ cơ cấu, số lượng và chất lượng; xây dựng quy chế hoạt động của ban chỉ đạo, phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể tới các thành viên; duy trì tổ chức hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết đánh giá triển khai công tác phổ cập giáo dục, phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù cho người lớn đảm bảo tiến độ thời gian và hiệu quả chất lượng.
2.5. Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ cập giáo dục
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở theo hướng tăng nhanh tỉ lệ học sinh vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề; phấn đấu đến hết năm 2016 có ít nhất 10% và đến năm 2021 có ít nhất 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các trường dạy nghề. Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học cho các cơ sở dạy nghề; hỗ trợ các trung tâm giáo dục thường xuyên dạy bổ túc văn hoá trung học phổ thông gắn với dạy nghề.
Tổ chức chỉ đạo nghiệp vụ công tác phổ cập giáo dục chặt chẽ, từ khâu điều tra, xử lý số liệu, hoàn thiện các hồ sơ, cập nhật thường xuyên các số liệu phổ cập giáo dục; tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác phổ cập giáo dục đảm bảo có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, có nghiệp vụ vững vàng đáp ứng yêu cầu của công tác phổ cập giáo dục lâu dài. Hàng năm, kiểm tra, đánh giá, hoàn chỉnh các báo cáo kết quả công tác phổ cập giáo dục; trên cơ sở đó kịp thời kiến nghị cấp uỷ, chính quyền các cấp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ giải pháp thực hiện cho phù hợp, sát với tình hình thực tế.
2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên các cấp học, bậc học
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các cấp học theo chương trình của Bộ Giáo dục-Đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương. Phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên ở các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn tốt, đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. Quan tâm, đầu tư các nguồn lực cho các trường học thôn Xuân Hòa để tiến hành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, xoá mù chữ cho người lớn tuổi trong độ tuổi lao động, đào tạo nghề cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
2.7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác phổ cập
Tập trung nguồn lực phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng , hiệu quả công tác phổ cập giáo dục ở những vùng công giáo.
Đầu tư, trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ em các trường học theo yêu cầu chuẩn hoá, từng bước hiện đại hoá, đáp ứng mục tiêu phổ cập cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào năm 2016, nâng cao chất lượng và thực hiện tốt mục tiêu công tác phổ cập giáo dục; phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp Quy hoạch phát triển giáo dục, từng bước để sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển theo hướng đồng bộ, toàn diện, chuẩn hoá và hiện đại, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phục vụ tích cực cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; đẩy mạnh, hoàn thành các chỉ tiêu về xây dựng trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch.
2.8. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác phổ cập giáo dục
Phát huy mọi nguồn lực, huy động tổng hợp các lực lượng tham gia công tác phổ cập giáo dục; các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục đào tạo để thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở và thực hiện xoá mù chữ cho người lớn tuổi. Tăng cường công tác vận động, giúp đỡ các đối tượng phổ cập giáo dục có hoàn cảnh khó khăn, kết hợp các biện pháp quản lý, hạn chế học sinh bỏ học, mở và duy trì các lớp bổ túc văn hoá để thu hút các đối tượng phổ cập đi học, nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
3. Kiến nghị
Đối với Tỉnh cần quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, đẩy nhanh tiến độ xoá phòng học tạm, xây dựng nhà ở cho giáo viên, đầu tư xây dựng mô hình trường đạt chuẩn mức chất lượng tối thiểu và chuẩn quốc gia. Quan tâm đầu tư hơn nữa về nguồn ngân sách để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu đảm bảo theo Thông tư 02 của Bộ GD&ĐT quy định nhằm phục vụ công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi ở các cơ sở GDMN đạt hiệu quả.

Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT ;
– CT và các PCT UBND xã;
– Các Ban, Ngành, Đoàn thể;
– L¬ưu:VP¬. . TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
PHỔ CẬP GIÁO DỤC