khau lenh chi huy doi

Tháng Ba 21, 2017 9:30 sáng

HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC CHỈ HUY CỦA
HỘI THAO NGHI THỨC ĐỘI

I. Nội dung và các bước tiến hành Hội thi:
1. Tập hợp hàng dọc: Tay trái giơ thẳng lên cao, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay hướng về phía thân người.
– Khẩu lệnh: Chi đội tập hợp!
– Chỉ huy hô: Nghỉ! Nghiêm! “Cự ly hẹp (rộng) nhìn chuẩn thẳng!” – Thôi!
– Báo cáo! Báo cáo BGK! Đội nghi thức chi đội…………………………… có….đội viên. Không vắng. Báo cáo hết. Xin ý kiến của BGK.
(BGK có ý kiến xong). (Chỉ huy chào và về vị trí chỉ huy thực hiện các nội dung Hội thi.)
– Nghỉ! Nghiêm! “Cự ly hẹp (rộng) nhìn chuẩn thẳng” – Thôi!
– Chỉ huy chạy về đứng phía bên phải của phân đội trưởng phân đội 1
– Mời quý vị đại biểu và các bạn chuẩn bị làm lễ chào cờ!
– Đội nghi lễ vào vị trí.
– Chỉ huy hô: Nghĩ! Nghiêm!
– Chỉ huy hô: Chào cờ! chào! – Chỉ huy hô: Quốc ca, đội ca.
– Hát xong đội ca chỉ huy chạy lên đứng trước đội hình khoảng 3- 4m quay về phía đội hình hô:
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng”
– “Mời quý vị đại biểu và các bạn nghĩ”
– Đội nghi lễ về vị trí
(3 em đội cờ đứng vào hàng)
– Chỉ huy hô: Nghĩ! Nghiêm! Dậm chân!- Dậm!
– Chỉ huy hô: Đi đều bước!
– Chỉ huy hô: Đứng lại – đứng!
– Chỉ huy hô: Chạy tại chỗ – chạy
– Chỉ huy hô: Chạy đều – chạy.
Tất cả giải tán!
2. Đội hình hàng ngang Tay trái đưa sang ngang tạo với thân người một góc 900, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống (song song với mặt đất).
– Cự ly hẹp (rộng) nhìn chuẩn – thẳng! – Thôi.
– Nghĩ, Nghiêm – Bên phải – quay! – Bên trái– quay!
– Đằng sau – quay! – Tiến (n) bước – bước!
– Lùi (n) bước! bước! – Sang phải (n) bước – bước!
– Sang trái (n) bước – bước! Tất cả giải tán!
3. Tập hợp chữ U: Tay trái đưa sang ngang, cánh tay trên vuông góc với cánh tay dưới, bàn tay nắm kín, lòng bàn tay hướng về phía thân người. – Chi đôi – Tập hợp!
– Nghỉ! Nghiêm! Cự ly hẹp (rộng) nhìn chuẩn – thẳng. Thôi!
– Tất cả chú ý! Tháo khăn! Thắt khăn!
(có thể thực hiện nhiều lần theo yêu cầu của BGK)
– Trả lời kiến thức Đội theo yêu cầu của BGK
Tất cả giải tán.
4. Tập hợp vòng tròn: Hai tay vòng lên đầu, bàn tay mở, các ngón tay khép kín, lòng bàn tay úp xuống, ngón giữa hai bàn tay chạm nhau.
– Chi đội Tập hợp. – Nghỉ! Nghiêm! Cự ly hẹp (rộng) chỉnh đốn đội ngũ. Thôi!
– Giới thiệu trò chơi và tổ chức trò chơi.
– Tất cả chý ý! Cự ly rộng chỉnh đốn đội ngũ. Thôi!: Thực hiện bài múa đã bốc xăm. (có thể cho đội hình tiến vào 1 bước để đẹp đội hình: KL: “Tiến 1 bước – bước!”
Tất cả giải tán!
– Tất cả tập hợp! (tập hợp hàng dọc, chỉnh đốn, báo cáo)
– Báo cáo! Báo cáo BGK phần thi của chi đội đã hoàn thành xin ý kiến BGK.
HƯỚNG DẪN TẬP NGHI THỨC ĐỘI
(Dành cho phụ trách chi đội)
I. Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ:
a. Thắt khăn: – Dựng cổ áo lên, gấp xếp đổi chiều cạnh đáy khăn để phần chiều cao con khoảng 15cm, đặt khăn vào cổ áo, so hai đầu khăn bằng nhau, đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải. Vòng đuôi khăn bên trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra ngoài. Lấy đuôi khăn bên trái vòng từ trái sang phải và buộc tiếp thành nút với dải khăn bên phải. Thắt nút khăn, chỉnh cho 2 dải trên và dưới nút khăn xòe ra, sửa nút khăn vuông vắn, bẻ cổ áo xuống.
b. Tháo khăn: – Tay trái cầm nút khăn, tay phải cầm dải khăn phải phía trên nút, rút khăn ra.
II. Các động tác cá nhân tại chỗ và di động:
1. Các động tác cá nhân tại chỗ:
a. Đứng nghỉ: Người ở tư thế đứng, khi có khẩu lệnh “Nghỉ!”, hai tay để thẳng thoải mái, chân trái hơi chùng xuống, trọng tâm dồn vào chân phải, khi mỏi có thể đổi chân.
b. Đứng nghiêm: Người ở tư thế đứng, khi có khẩu lệnh “Nghiêm!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai tay thẳng khép sát thân người, bàn tay nắm tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào thân người, hai chân thẳng, khép sát, hai bàn chân tạo thành hình chữ V (góc khoảng 600).
c. Quay bên trái: Khi có khẩu lệnh “Bên trái – quay!”, sau động lệnh “quay!” người đứng nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, quay người sang phía trái một góc 900, sau đó rút chân phải lên, trở về tư thế nghiêm.
d. Quay bên phải: Khi có khẩu lệnh “Bên phải – quay!”, sau động lệnh “quay!” người đứng nghiêm, lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phía phải một góc 900, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.
e. Quay đằng sau: Khi có khẩu lệnh “Đằng sau – quay!”, sau động lệnh “quay!” người đứng nghiêm, lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phía bên phải một góc 1800, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.
f. Dậm chân tại chỗ: Khi có khẩu lệnh “Dậm chân – dậm!”, sau động lệnh “dậm!”, bắt đầu bằng chân trái, dậm theo nhịp hô hoặc còi, trống, nhưng không chuyển vị trí. Khi đặt chân xuống đất, mũi chân đặt trước rồi đên gót chân. Tay phải vung về phía trước, bàn tay cao ngang thắt lưng, tay trái vung thẳng về phía sau. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – đứng!” (Động lệnh “đứng!” rơi vào chân phải), đội viên dậm chân thêm một nhịp, kéo chân phải về tư thế nghiêm.
g. Chạy tại chỗ: Khi có khẩu lệnh “Chạy tại chỗ – chạy!”, sau động lệnh “chạy!”, bắt đầu bằng chân trái, chạy đều theo nhịp còi hoặc lời hô, nhưng không chuyển vị trí. hai cánh tay co tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào thân người, bàn tay nắm, đánh nhẹ ở tư thế thoải mái và vung dọc theo hướng chạy. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – đứng!” (Động lệnh “đứng!” rơi vào chân phải), đội viên chạy thêm 3 nhịp nữa. Dậm chân phải, về tư thế nghiêm.
2. Các động tác di động:
a. Tiến: Khi có khẩu lệnh “Tiến…n…bước – bước!”, sau động lệnh “bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, bắt đầu bằng chân trái bước lên trước liên tục theo số bước người chỉ huy hô, khoảng cách bước chân bằng một bàn chân, bước xong trở về tư thế nghiêm.
b. Lùi: Khi có khẩu lệnh “Lùi…n…bước – bước!”, sau động lệnh “bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, bắt đầu bằng chân trái bước liên tục về phía sau theo số bước người chỉ huy hô, khoảng cách bước chân bằng một bàn chân, bước xong trở về tư thế nghiêm.
c. Bước sang trái: Khi có khẩu lệnh “Sang trái…n…bước – bước!”, sau động lệnh “bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, chân trái bước sang trái, chân phải bước theo (kiểu sâu đo), cứ như vậy đến hết số bước người chỉ huy hô. Mỗi bước rộng khoảng bằng vai, bước xong trở về tư thế nghiêm.
d. Bước sang phải: Khi có khẩu lệnh “Sang phải…n…bước – bước!”, sau động lệnh “bước!”, người đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, chân phải bước sang phải, chân trái bước theo (kiểu sâu đo), cứ như vậy đến hết số bước người chỉ huy hô. Mỗi bước rộng khoảng bằng vai, bước xong trở về tư thế nghiêm.
e. Đi đều: Khi có khẩu lệnh “Đi đều – bước!”, sau động lệnh “bước!”, bắt đầu bằng chân trái theo nhịp còi, trống hoặc lời hô. Tay phải đánh ra trước thắt lưng, tay trái vung thẳng ra sau đưa dọc theo người, bàn tay nắm tự nhiên, bước đều đặn, người thẳng, mắt nhìn thẳng. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – đứng!”, động lệnh “đứng!” rơi vào chân phải, chân trái bước thêm một bước, rồi đưa chân phải lên, trở về tư thế nghiêm.
Đi đều khác dậm chân tại chỗ cơ bản ở bước chân di chuyển, đầu gối không nhấc cao, bước đi bình thường, gót chân xuống trước, mũi xuống sau, không đá hất chân về phía trước or giật ra phía sau.
f. Chạy đều: Khi có khẩu lệnh “Chạy đều – chạy!”, sau động lệnh “chạy!”, bắt đầu chạy bằng chân trái theo nhịp còi hoặc lời hô, đầu gối không nhấc cao, không đá chân, hai cánh tay co tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào thân người, bàn tay nắm, đánh nhẹ ở tư thế thoải mái và vung dọc theo hướng chạy, người hơi đổ về trước. Khi có khẩu lệnh “Đứng lại – đứng!”, động lệnh “đứng!” rơi vào chân phải, đội viên chạy thêm 3 bước nữa rồi kéo chân phải về tư thế nghiêm.
III. Đội hình – đội ngũ:
1. Đội hình:
a. Đội hình hàng dọc: Đội hình hàng dọc để tập hợp điểm số, báo cáo, khi hành tiến hoặc tổ chức các hoạt động.
– Chi đội hàng dọc: Các phân đội xếp hàng dọc, phân đội 1 làm chuẩn, các phân đội khác (theo thứ tự) đứng bên trái phân đội 1 (Chi đội là đơn vị cơ sở, không nên coi đây là đội hình phân đội hàng dọc chi đội hàng ngang).
b. Đội hình hàng ngang: Đội hình hàng ngang được dùng khi tổ chức nghe nói chuyện, lễ duyệt Đội, lễ chào cờ, tập hợp báo cáo toàn liên đội, v.v…
– Chi đội hàng ngang: Phân đội 1 xếp hàng ngang trên cùng là chuẩn, các phân đội xếp hàng ngang theo thứ tự đứng sau phân đội 1.
c. Đội hình chữ U: Đội hình chữ U được dùng khi tổ chức lễ chào cờ, lễ kết nạp đội viên và một số hoạt động ngoài trời.
– Chi đội tập hợp chữ U: Phân đội 1 là một cạnh của chữ U, các phân đội giữa làm đáy (có thể một hàng ngang hoặc 2,3…hàng ngang), phân đội cuối làm cạnh kia của chữ U.
Khi nghe lệnh tập hợp, các đội viên chạy tại chỗ, sau đó lần lượt chạy về vị trí theo điểm rót của phân đội, đến nơi thì đứng lại, (phân đội trưởng phân đội 1 chạm tay trái vào vai trái chi đội trưởng) quay trái vào trong chữ U, về tư thế nghiêm.
d. Đội hình vòng tròn: Được sử dụng khi tổ chức các hoạt động tập thể như: Múa, hát, tổ chức trò chơi, lửa trại, sinh hoạt nội bộ ngoài trời.
Khi có lệnh tập hợp, các đội viên chạy đều tại chỗ, sau đó lần lượt chạy về vị trí tập hợp, theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, vừa chạy vừa điều chỉnh, khi chỉ huy bỏ tay xuống thì dừng lại và quay vào trong vòng tròn, về tư thế nghiêm.
2. Đội ngũ:
* Chỉnh đốn đội ngũ: Sau khi tập hợp,cần phải chỉnh đốn đội ngũ để có một đơn vị sắp xếp ngay ngắn, nghiêm chỉnh, có cự ly thích hợp để bắt đầu hoạt động. Cự ly hẹp bằng một khuỷu tay trái (bàn tay trái chống ngang thắt lưng, 4 ngón đặt phía trước), cự ly rộng bằng một cánh tay trái (nếu đưa sang ngang, lòng bàn tay úp; nếu đưa lên phía trước, lòng bàn tay vuông góc với mặt đất).
a. Chỉnh đốn hàng dọc:
– Phân đội: Khẩu lệnh “Nhìn trước – thẳng!”. Nghe động lệnh “thẳng!”, đội viên nhìn gáy người trước, tay trái giơ thẳng, lòng bàn tay vuông góc với mặt đất, các ngón tay khép kín và chạm vào vai trái người đứng trước. (Không đặt cả bàn tay, không kiễng chân). Khi nghe khẩu lệnh “Thôi!”, đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
– Chi đội: Khẩu lệnh “Cự ly rộng (hẹp), nhìn chuẩn – thẳng!”. Sau động lệnh “thẳng!”, các phân đội trưởng (trừ phân đội cuối) dùng tay trái để xác định cự ly giữa các phân đội. Đội viên phân đội 1 dùng tay trái xác định cự ly giữa các đội viên. Các đội viên phân đội khác nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng dọc, nhìn đội viên phân đội 1 cùng hàng ngang để chỉnh đốn hàng ngang. Khi nghe khẩu lệnh “Thôi!”, đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
b. Chỉnh đốn hàng ngang:
– Phân đội: Khẩu lệnh “Cự ly rộng (hẹp), nhìn chuẩn – thẳng!”. Sau động lệnh “thẳng!”, đội viên nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng ngang, dùng tay trái để xác định cự ly giữa các đội viên. Khi nghe khẩu lệnh “Thôi!”, đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
– Chi đội: Khẩu lệnh “Cự ly rộng (hẹp), nhìn chuẩn – thẳng!”. Sau động lệnh “thẳng!”, các phân đội trưởng dùng tay trái để xác định cự ly hàng dọc. Đội viên phân đội 1 dùng tay trái xác định cự ly hàng ngang. Các đội viên phân đội khác nhìn phân đội trưởng của mình để chỉnh đốn hàng ngang, nhìn đội viên phân đội 1để chỉnh đốn hàng dọc. Khi nghe khẩu lệnh “Thôi!”, đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.
c. Chi đội hình chữ U: Khẩu lệnh “Cự ly rộng (hẹp), nhìn chuẩn – thẳng!”. Sau động lệnh “thẳng!”, các đội viên nhìn phân đội trưởng để chỉnh đốn hàng ngang và dùng tay trái xác định cự ly. Khi nghe khẩu lệnh “Thôi!”, đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm. Riêng ở góc chữ U luôn luôn có khoảng cách là một cự ly rộng được xác định bởi tay trái phân đội phó phân đội 1 đưa ngang, chạm vai phải phân đội trưởng phân đội 2 và phân đội phó phân đội 2 đưa ra phía trước chạm vai phải phân đội trưởng phân đội cuối.
d. Đội hình vòng tròn: Khẩu lệnh: “Cự ly rộng (hẹp), chỉnh đốn đội ngũ!”.
– Cự ly hẹp được tạo nên do 2 đội viên đứng cạnh nhau nắm tay nhau, cánh tay tạo với thân người một góc khoảng 450.
– Cự ly rộng được tạo nên do 2 đội viên đứng cạnh nhau, dang thẳng cánh tay, vuông góc với thân người. Khi nghe khẩu lệnh “Thôi!”, đội viên bỏ tay xuống, về tư thế nghiêm.